Ca dao dân gian

Ca dao dân gian

Ca dao về cội nguồn và sức mạnh thiên nhiên

Ca dao về cội nguồn và sức mạnh thiên nhiên

Ca ngợi Ơn Trời và Nguồn Nước

Gốc (Jrai): 'pơ tao ia pơ tao yang la hlâo hngoan mlo. La yang lăh diăk'

Dịch nghĩa (Chi tiết): 'Nước chảy, nước trôi. Nước trong mạnh sâu. Nhờ trời mà nó đủ.'

Ý nghĩa:

Bài ca dao thể hiện sự tôn thờ Thần Nước (Yang Ia)Thần Trời (Yang). Người Jrai tin rằng sự sống, đặc biệt là nguồn nước, là do các vị thần ban tặng và duy trì. Câu 'Nhờ trời mà nó đủ' khẳng định tính linh thiêng của nước, là lời nhắc nhở cộng đồng phải bảo vệ nguồn nước và luôn biết ơn tạo hóa.

Ca dao về nhịp sống thuận theo tự nhiên

Ca dao về nhịp sống thuận theo tự nhiên

Pơ tao rang, pơtao rứng (Đồng hồ Tự nhiên)

Gốc (Jrai): 'Pơ tao rang, pơtao rứng. Chưh pơ rung, chưh pô ngã.'

Dịch nghĩa (Chi tiết): 'Mặt trời mọc, mặt trời lặn. Người lên rẫy, người về làng.'

Ý nghĩa:

Đây là một mô tả thi vị về nhịp sống giản dị, cần cù của người Jrai. Sự đối xứng giữa sự kiện tự nhiên ('Mặt trời mọc/lặn') và hoạt động con người ('Lên rẫy/Về làng') thể hiện triết lý sống hòa hợp tuyệt đối với tự nhiên. Nó cũng ngụ ý về sự đoàn kết và trật tự của cộng đồng, nơi mọi người cùng nhau lao động và nghỉ ngơi theo chu kỳ của đất trời.

Ca dao về tình yêu nơi chốn và con người

Ca dao về tình yêu nơi chốn và con người

Yêu Mến Rừng và Cô gái Jrai

Gốc (Jrai): 'Krông rừng ka đăm ơi, Yêu thương cô gái Jrai ơi, Krông bao giờ gặp lại em, Chắc em ở trong buôn làng' (Và: 'Mơ chai h' drông ô, mở plei h' muôi éa' - Yêu dòng suối mát yêu buôn làng xanh.)

Dịch nghĩa (Tổng hợp): 'Cây rừng mọc lên xanh tươi, Cô gái jrai biết mấy mà thương, Biết bao giờ ta được gặp em. Yêu dòng suối mát, yêu buôn làng xanh.'

Ý nghĩa:

Bài ca dao này là một bức tranh lãng mạn về sự gắn kết nội tại giữa con người, tình yêu và thiên nhiên. Rừng ('Krông rừng') không chỉ là cảnh quan mà là biểu tượng cho sự sinh sôi nảy nở và vẻ đẹp. Tình cảm dành cho cô gái Jrai được hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước và buôn làng, thể hiện tinh thần đoàn kết và sự trân trọng mọi yếu tố tạo nên cuộc sống cộng đồng.

Ca dao về tình cảm anh em bền chặt

Ca dao về tình cảm anh em bền chặt

Tình Anh Em Vĩnh Cửu

Gốc (Jrai): 'ia pô tao mrâu hluh, adai bơh amính hluh'

Dịch nghĩa (Chi tiết): 'Nước suối đầu nguồn chảy mãi, tình anh em mãi không phai.'

Ý nghĩa:

Bài ca dao sử dụng hình ảnh dòng suối đầu nguồn không bao giờ cạn để ví von với tình cảm anh em ruột thịt (adai bơh amính). Đây là một sự khẳng định mạnh mẽ về sự bền vững, thủy chung của tình thân. Trong văn hóa Jrai, nơi cộng đồng là ưu tiên hàng đầu, tình cảm gia đình, anh em là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của buôn làng, cần được duy trì vĩnh viễn như quy luật tự nhiên.

Khuyến khích Lao động Tập thể

Khuyến khích Lao động Tập thể

YAN PHANG PLA KTƠR HANG BẼ LÀ (MÙA HÈ TRỒNG BẮP BÊN SUỐI)

Gốc (Jrai): Yan phang pla ktơr hang bẽ lă
Ktơr phang hiam đơi adơi pla brơi lu nao bẽ
Ơ yong ngă đang pla ktơr nao bẽ
Ta nao đang ktơr bẽ bing lah ta ngă kơtang bẽ
Buôn sang ta ơi moak lah
Jăh bih bing bẽ ta nao ngũ brơi lu.

Dịch nghĩa: MÙA HÈ TRỒNG BẮP BÊN SUỐI

Mùa hè trồng bắp bên suối
Mùa này cây bắp tốt tươi
Em trồng cho thật nhiều
Ơ anh trồng bắp đi nhé
Ta cùng lên rẫy
Cùng làm cho nhanh
Bà con ơi vui quá
Cùng nhau ta đi làm thật nhiều.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Tập trung vào lao động nông nghiệp (trồng bắp). Khuyến khích tinh thần tập thể, cùng nhau làm việc nhanh chóng và vui vẻ.

Hợp tác vì Nguồn nước

Hợp tác vì Nguồn nước

NAO NGÃ THUY LƠI (ĐI LÀM THỦY LỢI)

Gốc (Jrai): Ayong nao ngă thuy lơi Brơi hma ta hmâu ia
Nao bẽ bing dăm dra
Soa bih bing plơi ta
Kung nao ngă thuy lơi
Brơi hma ta hmâu ia
Brơi plơi ta hmâu ia...

Dịch nghĩa: ĐI LÀM THỦY LỢI
Anh đi làm thủy lợi
Cho rẫy mình có nước
Em đi làm thủy lợi
Cho ruộng đủ nước tưới
Hết cả dân làng ta
Cùng đi làm thủy lợi.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Đề cao tinh thần hợp tác của toàn bộ buôn làng trong việc xây dựng công trình thủy lợi, nhằm đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.

Xây dựng Buôn làng Giàu đẹp

Xây dựng Buôn làng Giàu đẹp

NGÃ HMA (LÀM RUỘNG)

Gốc (Jrai): Ơ mai, mai togũ bẽ
Ba nao ngă hma, hma ia bơih lũ bẽ
Ở mai, ngă đang brơi prong pla ka phê brơi lu hma ia
Pla podei koyâo bih buôn sang
Ta pojing lan ia hưk kodưk bẽ ta.

Dịch nghĩa: LÀM RUỘNG
Ơ chị em ơi...
Chị em ta làm ruộng thật nhiều
Chị em ta làm vườn thật lớn
Ta trồng lúa, hoa màu nhiều thêm
Cho buôn làng, đất nước đẹp giàu.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Ca ngợi tinh thần hăng say lao động của phụ nữ và cộng đồng. Mục đích không chỉ là đủ ăn mà là xây dựng buôn làng và đất nước giàu đẹp, thể hiện sự mở rộng nhận thức cộng đồng.

Tinh thần xây dựng Nông trường mới

Tinh thần xây dựng Nông trường mới

NAO NGÃ KHAI HOANG (ĐI KHAI HOANG)

Gốc (Jrai): Ơ adơi, togũ bẽ ta nao ngă khai hoang
Soang bẽ ta nao ngă nông trương
Bih dam dra nao pla ka phê
Gir bẽ ta pơ jing buôn sang nao bẽ ta pỡjing lan ia
Togũ bẽ bring dăm dra ta ơi
Ngă bẽ ta nông trương ka phê.

Dịch nghĩa: ĐI KHAI HOANG
Em ơi ta cùng đi khai hoang
Múa đi nào, ta lên nông trường
Tất cả gái trai ta làm cà phê
Hãy cố lên, ta xây dựng buôn làng
Đi hãy đi, ta xây dựng đất nước
Hãy đi, tất cả gái cùng trai
Ta đi xây dựng nông trường cà phê.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Thể hiện sự hưởng ứng phong trào khai hoang, xây dựng nông trường. Nhấn mạnh vai trò của thanh niên (gái trai) trong việc phát triển kinh tế mới (cà phê) và xây dựng quê hương

Gắn kết Lao động và Cách mạng

Gắn kết Lao động và Cách mạng

TA GŨ BRUĂ ĐÔNG XUÂN (LÀM LÚA ĐÔNG XUÂN)

Gốc (Jrai): Thũn ta ronuk ngă sang
Phang ta ronuk ngõ moa
Pla bôi tơi mã lu
Ta gum djru cách mạng
Tơi thũn anai Mi rai lăng
Tơi thũn anai Prăng rai lu
Tơl thũn anai Liên Xô rai chưa
Nhu rai ngă lon ia
Dăm gra ta gũ bẽ
Ayăng bỗ đỗi ta nhu dõ krũn
Ayõng dơi Việt Minh lũ nhu tô chức la ta mã bruă lon ia
Ta jaih gũ
Met set reo ta gah rõng
Met chõng gă
Ta gũ bruă đông xuân
Lon ia ta klaih rơngai
Rim glai ta klaih ronuk.

Dịch nghĩa: LÀM LÚA ĐÔNG XUÂN
Năm nay ta yên ổn làm nhà
Xuân này ta an tâm làm ruộng
Ta trồng thật nhiều khoai lúa
Cùng nhau ủng hộ cách mạng
Năm nay, Mĩ đang nhòm ngó
Năm nay, Pháp đến đã nhiều
Năm nay, Liên Xô đến lắm
Chúng muốn cướp phá nước ta
Trai gái ta cùng đứng lên
Các anh bộ đội đang đến
Anh em Việt Minh tổ chức
Chúng ta dựng xây đất nước
Lấy cái gùi ta đeo sau lưng
Lấy cuốc rựa làm Đông Xuân
Đất nước ta đã giải phong
Núi rừng ta đã hòa bình.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)
[cite: 740, 742, 748, 753]

Ý nghĩa:

Đây là bài ca dao mang tính chính trị - thời sự rõ rệt, gắn liền sản xuất nông nghiệp (lúa Đông Xuân) với ủng hộ cách mạng và xây dựng đất nước sau giải phóng.

Tình mẫu tử

Tình mẫu tử

Dăm Thơi (Lời Ru của Mẹ)

Gốc (Jrai): Ở Thơi, Thơi, ơ Thơi...
Nao bẽ ngă hma ia brới prong
Kiang sang ta hmâu tolơi moak
Ngă bẽ ta ngă brơi lu
Ta pla plơi ngă hma ia bẽ bing ching moak.

Dịch nghĩa (Giả định): CHÀNG THƠI
Ở Thơi ơi, chàng Thơi...
Đi làm ruộng nước cho to
Muốn nhà ta nhiều lời nói vui
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

**Dăm Thơi** là thể loại ca dao đặc trưng, thể hiện tình mẫu tử sâu nặng. Nội dung thường gắn liền với ước mơ về tương lai khỏe mạnh và sự tham gia vào lao động truyền thống của buôn làng (lên rẫy, đi săn) khi đứa trẻ lớn lên.

Tinh thần Xây dựng Kinh tế mới

Tinh thần Xây dựng Kinh tế mới

TA NAO NGÃ BẼ ĐĂNG KA PHE (TA CÙNG LÀM CÀ PHÊ)

Gốc (Jrai): Ta nao ngă bẽ đang ka phê
Ta nao ngă brơi kơtang bẽ
Ta ngă đang brơi prong bẽ bing
Gir bẽ bing ta ngã kơtang rang pojing lan ia ta pô
Ngă bẽ ta ngă đang brơi lu.

Dịch nghĩa (Giả định): LÀM VƯỜN CÀ PHÊ
Ta làm vườn cà phê
Ta đi làm cho nhiều
Ta làm vườn cho to
Cố lên, ta làm tốt
Góp phần xây đất nước
Ta làm đi, ta làm.
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Bài ca dao này phản ánh giai đoạn chuyển đổi kinh tế từ canh tác lúa rẫy truyền thống sang trồng cây công nghiệp (cà phê, là sản phẩm chủ lực của Tây Nguyên).

  • Lao động Tập thể: Khuyến khích tinh thần 'Ta cùng nhau', thể hiện sức mạnh đoàn kết trong sản xuất.
  • Tầm nhìn Mới: Gắn kết thành quả lao động không chỉ với sự no ấm cá nhân mà còn với việc xây dựng đất nước giàu mạnh.

Kêu gọi Đoàn kết và Hăng hái Lao động

Kêu gọi Đoàn kết và Hăng hái Lao động

MUT HROM Ơ (CÙNG NHAU HỘI TỤ)

Gốc (Jrai): adơi amai ơi rơ ơih
Th prung brơi ktrâu mơi đa ơ rơ ơih
Ih iau (iâo) brơi chim mới đa ơ rơ ơih
Thun anai phang mơi dỗ tơ guan
Tanh amai tanh adơi mơi ih rai hrom mơi
Tanh amai tanh adơi mơi ih rai hrom mơi
Ơ adơi amai ơi rơ ơih
Ta gir bih pran bẽ ta ơi rơ ơih
Ta ran abih pran bẽ ta ơi rơ ơih
Ronung tui chơ kã at ran ơ amai
Roman tui chơ kă at gir
Tanh amai tanh adơi mơi ih rei hrom mơi
Tanh amai tanh adơi mơi ih rei hrom mơi...

Dịch nghĩa (Tổng hợp từ nội dung gốc): NÀO TA CÙNG ĐI
Này chị em hỡi
Ta cùng xua") cu đất
Cố lên nào, chị em ơi
Mùa hè đang trông đợi
Nhanh chân lên chị em
Hãy đi cùng chúng tôi
Ơ chi em ơi
Ta cô hết sức
Ta gắng lên nào
Lượn duổi ta cũng cố
Voi chặn ta vẫn gắng
Nhanh chân lên chị ơi
Nhanh đi cùng chúng tôi
(Trích: Nguyễn Quang Tuệ (2006), Dân ca Gia Rai, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội)

Ý nghĩa:

Bài ca dao này mang tính chất kêu gọi tập hợp và động viên cộng đồng trong mùa vụ (thun anai phang).

  • Tính Động viên: Lời ca dao thúc giục mọi người (cả anh em, chị em) 'rai hrom' (hội tụ) để cùng nhau dồn hết sức lực ('gir bih pran', 'ran abih pran') để làm việc.
  • Mục đích Cộng đồng: Nhấn mạnh việc lao động để đạt được kết quả tốt nhất, theo truyền thống của buôn làng (Ronung tui chơ kã at ran / Roman tui chơ kă at gir).